Friday, 19/08/2022 - 06:18|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Bắc Sơn

BÁO CÁO Tổng kết công tác Chuyên môn năm học 2021 - 2022

UBND THÀNH PHỐ  PHỔ YÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ BẮC SƠN

Số:115/BC-THCS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bắc Sơn, ngày 28 tháng 5 năm 2022

BÁO CÁO

Tổng kết công tác Chuyên môn năm học 2021 - 2022

 

Căn cứ kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2021 - 2022 trường THCS Bắc Sơn;

 Căn cứ báo cáo kết quả hoạt động tổ chuyên môn trong nhà trường;

 Căn cứ thành tích, kết quả hoạt động chuyên môn năm học.

Trường THCS Bắc Sơn báo cáo tổng kết công tác chuyên môn năm học 2021-2022 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Bối cảnh chung

Năm học 2021 - 2022 là năm tiếp tục triển khai và thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT theo NQ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Chú trọng phát triển quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục, đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”. Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục trung học.

Năm học 2021 - 2022 là năm học thứ 3 bởi ảnh hưởng của dịch Covid-19 diễn biến phức tạp. Thực hiện chương trình nhà trường ứng phó với dịch Covid - 19 theo Công văn 4040 của Bộ GD&ĐT, thầy và trò trường THCS Bắc Sơn cũng như toàn ngành giáo dục đã phải liên tục có những phương án, hình thức ứng phó kịp thời và linh hoạt với tình hình (có thời điểm dạy trực tuyến 100%, có thời điểm vừa dạy trực tuyến kết hợp trực tiếp: dạy trực tiếp kết hợp với giao bài…) vừa đảm bảo an toàn cho học sinh và giáo viên, vừa đảm bảo hoàn thành chương trình năm học

2. Về đội ngũ GV, NV

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Đảng viên

Trình độ

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

37

(Ngoài ra, còn có 10 HĐ khoán)

28

06

28

0

34

01

02

3. Về học sinh

Khối

Số lớp

Số HS

Số nữ

Số DT

6

6

228

112

120

7

5

198

100

106

8

5

197

92

92

9

5

214

95

107

Tổng

21

837

399

425

4. Thuận lợi, khó khăn

          Trong năm học, hoạt động chuyên môn của nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Chi bộ Đảng, Ban giám hiệu nhà trường. Trong năm qua chuyên môn cũng nhận được sự đồng thuận, sự tạo điều kiện của Công đoàn trường, Ban đại diện CMHS nhà trường. Các tổ chuyên môn làm việc có kế hoạch, tích cực trong mọi hoạt động, tạo nền tảng để chuyên môn hoạt động tốt. Đa số giáo viên được đào tạo chính quy đạt trình độ chuẩn, trên chuẩn, giáo viên nhiệt tình công tác, tâm huyết đã góp phần quyết định vào phong trào thi đua dạy tốt của nhà trường. Học sinh của nhà trường đa số chăm ngoan, hiếu học, nhiều em là học sinh giỏi nhiều năm liền. Trường đang chuẩn bị các công tác và điều kiện để công nhận lại Chuẩn quốc gia cấp độ 3.

          Cơ cấu giáo viên còn thiếu so với yêu cầu chuyên môn của nhà trường (Thiếu GV môn Toán, Địa, Văn, Tiếng Anh... Thiếu cán bộ phụ trách Thiết bị, thiếu GV - Tổng phụ trách chuyên trách...). Thiết bị phục vụ giảng dạy chưa đảm bảo yêu cầu tối thiểu, cơ sở vật chất chưa hoàn toàn phù hợp với phương pháp giảng dạy tích cực (Chỉ có 07 phòng máy Projector, không có phòng nghe nhìn...). Tỉ lệ HS dân tộc thiểu số của nhà trường cao (hơn 50%), tỉ lệ học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong nhà trường cũng còn khá cao (gần 10%). Đời sống của nhân dân địa phương đa số còn ở mức thấp, cơ cấu kinh tế thị trường  phức tạp, đã tác động, ảnh hưởng không nhỏ tới phong trào, kết quả dạy và học của nhà trường.

II. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH ĐÃ THỰC HIỆN

          Chỉ đạo sát sao đúng kế hoạch chuyên môn, xây dựng chương trình nhà trường phục hợp với điều kiện thực tế. Thích ứng linh hoạt với diễn biến của dịch bệnh Covid - 19.

          Phối hợp với Công đoàn, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tổ chức tốt các phong trào thi đua.

          Kiểm tra, đánh giá giáo viên theo đúng kế quy chế, quy định dạy học.

          Tranh thủ sự chỉ đạo công tác chuyên môn của Phòng giáo dục.

          Tích cực đổi mới sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

          Thực hiện nghiêm túc kế hoạch HĐNGLL, kế hoạch hướng nghiệp năm học.

          Coi trọng công tác bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS còn yếu; Thực hiện tốt các kỳ thi.

          Quan tâm đến công tác xã hội hóa giáo dục, quan tâm vận động các em ra lớp để đảm bảo công tác phổ cập trung học.

          Thực hiện tốt công tác động viên khen thưởng, chế độ làm việc ngoài giờ đối với giáo viên.

          Tích cực đề xuất tham mưu công tác xây dựng CSVC của nhà trường.

III. KẾT QUẢ NĂM HỌC

1. Duy trì sĩ số 

Sĩ số

đầu năm

Sĩ số

cuối năm

Trong đó

Chuyển đến

Chuyển đi

Bỏ học

838

 837

04

 

04

 

01

(Ở lớp 6D lí do sức khoẻ)

Như vậy, tỷ lệ bỏ học là 0,12 %. Duy trì sĩ số đạt 99.88%

2. Dự giờ, kiểm tra chuyên môn

Tổng số giờ đã dự: 246 (G: 227; K: 19)

Cụ thể:

Loại hình

Số giờ đã dự

Kết quả xếp loại

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Thao giảng

152

147

5

0

0

KTCM

32

22

10

0

0

KTTD

20

17

3

0

0

Đổi mới PP

37

37

0

0

0

Tổng hợp

241

223

18

0

0

3. Số tiết dạy ứng dụng CNTT

Tổng số

Trong đó

Tổ Văn

Tổ Toán

Tổ Sinh - Hóa - Ngoại ngữ - MT - Âm nhạc

6.576

1592

1704

3280

4. Số tiết dạy trực tuyến

Tổng số

Trong đó

Tổ Văn

Tổ Toán

Tổ Sinh - Hóa - Ngoại ngữ - MT - Âm nhạc

5.857

1564

1634

2659

5. Số tiết dạy có sử dụng thiết bị

Tổng số

Trong đó

Tổ Văn

Tổ Toán

Tổ Sinh - Hóa - Ngoại ngữ - MT - Âm nhạc

7.838

1658

2496

3684

6. Số bộ hồ sơ giáo án được kiểm tra

Tổng số

Xếp loại

Tốt

Khá

TB

Không đạt

40

40

0

0

0

7. Số giáo viên được kiểm tra toàn diện

Tổng số

Xếp loại

Tốt

Khá

TB

Không đạt

10

8

2

0

0

8. Số chuyên đề đã thực hiện: 12

Tổ

Số lượng

Tên chuyên đề

 

 

 

 

 

Văn - Sử - GDCD

 

 

 

 

 

4

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng nghiên cứu bài học qua tiết 18 “Cô bé bán diêm”- Môn Ngữ văn 8

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng nghiên cứu bài học qua tiết 59 “Cô Tô”- Môn Ngữ văn 6

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng nghiên cứu bài học qua tiết 19 - Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình - Môn Giáo dục công dân 8

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng nghiên cứu bài học qua tiết 43-Bài 18: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X -  Môn Lịch sử  và Địa lí 6

 

 

Toán - Lý - TD

 

 

4

NCBH: Tiết 7- Bài 4: Mạng máy tính (Tin học 6)

NCBH Tiết 26, Phép cộng và phép trừ số nguyên (Số học 6)

NCBH Tiết 57, Hai bài toán về phân số (Số học 6)

NCBH Tiết 30 – Bài 34 Đoạn thẳng – Độ dài đoạn thẳng. (Hình học 6)

 

 

 

Sinh - Hoá

 

 

 

4

Đổi mới PPDH theo hướng NCBH qua tiết 21 bài 9: Sự đa dạng của chất (t2) Môn KHTN 6

Đổi mới PP dạy học theo hướng NCBH bài 15-Tiết 19: Lớp vỏ khí của trái đất. Khí áp và gió.

Môn: Lịch sử và Địa lí 6.

Đổi mới PPDH theo hướng NCBH qua tiết 28 -  Bài 5: Looking back. Môn Tiếng anh 6

Đổi mới PPDH theo hướng NCBH-  Dạy học trải nghiệm thực tế qua Chủ đề 5: Giai điệu quê hương. Môn tiết 22: Vận dụng sáng tạo

Nghệ thuật  6.

9. Số GV dạy giỏi các cấp

- Cấp trường: 24 GV (Toàn bộ 24 đ/c là bảo lưu kết quả từ năm học 2020-2021);

- Cấp thị xã có 8 GV: Gồm các đ/c Nhân, Xuân, Lâm, Giao, Hân, Hùng, Quý, Huyền.

- Cấp thành phố có 01 đ.c: Ma Thị Yến  - TPT Đội.

- Tỷ lệ GV dạy giỏi cấp cơ sở đạt  64,9%.

10. Số HS Giỏi, HS Tiên Tiến năm học; HS giỏi 4 năm liên tục

- Học sinh Giỏi: 118 em (14,1%) tăng     so với kế hoạch đề ra

- Học sinh Tiên tiến: 335 em. (40,2 %)

- HS giỏi 4 năm liên tục: 23 em (10,8%)

10. Số HS đạt giải các cấp

- Cấp trường: 36 em. Vượt chỉ tiêu kế hoạch năm học là 6 em. (Kế hoạch là 30 em)

- Cấp Thị xã: 15 em. Tăng 8 em so với năm học trước.

- Cấp Tỉnh: 2 em. Chưa đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch đề ra

11. Giải TDTT

- Cấp Thị xã: 01 Giải nhất cấp tỉnh (Giải bơi). Còn lại các môn TDTT khác không tổ chức do ảnh hưởng của dịch Covid -19.

12.  Sản phẩm dự  thi Khoa học kĩ thuật: 02 sản phẩm dự thi chưa đạt giải.

13. Chất lượng bộ môn

Tính theo số HS được đánh giá, chấm điểm là 834/837 em (Có 01 em khuyết tật học hòa nhập, không đánh giá, xếp loại; 01 em bỏ kiểm tra vì lí do sức khoẻ)

Tỉ lệ đạt từ TB trở lên với các môn tính điểm (%)

Môn

Văn

Sử

GDCD

Toán

Công nghệ

Sinh

Địa

Hóa

NN

TS

810

812

821

768

795

826

601

595

398

765

TL

97,1

97,4

98,4

92,1

95,1

99,0

99,2

98,2

97,5

91,7

- So với chỉ tiêu đăng ký đầu năm, các môn cơ bản đã đạt và vượt chỉ tiêu đề ra.

- Nguyên nhân: Trong năm học, nhà trường đã tích cực đối mới kiểm tra đánh giá HS, tích cực vận động giáo viên coi kết quả học tập của HS là thước đo tinh thần làm việc của bản thân. Cũng trong năm học này, công tác phụ đạo học sinh yếu đã được coi trọng từ các giờ lên lớp đặc biệt đã có phụ đạo học sinh yếu các môn Toán, Văn, Anh qua ôn thêm các buổi chiều.

14. Kết quả hai mặt giáo dục

Toàn trường (Xếp loại, đánh giá: 834 em. Không đánh giá, xếp loại: 2 em - HS khuyết tật học hòa nhập)

TS

Kết quả

Học lực

Hạnh kiểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt

Khá

TB

Yếu

834

SL

118

335

365

16

0

665

128

38

3

%

14,2

40,2

43,7

1,9

0

79,7

15,3

4,6

0,4

Cụ thể từng khối

Khối 6

TS

Kết quả

Học lực

Rèn luyện

Giỏi

Khá

Đạt

Kém

Tốt

Đạt

228

SL

24

89

104

11

0

193

30

5

%

10,5

39,1

45,6

4,8

0

84,6

13,2

2,2

           

Khối 7

TS

Kết quả

Học lực

Hạnh kiểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt

Khá

TB

Yếu

198

SL

32

74

89

3

0

144

36

16

2

%

16,2

37,4

44,9

1,5

0

72,7

18,2

8,1

1,0

Khối 8

TS

Kết quả

Học lực

Hạnh kiểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt

Khá

TB

Yếu

195

SL

29

95

70

1

0

156

32

6

1

%

14,9

48,7

35,9

0,5

0

80,0

16,4

3,1

0,5

Khối 9

TS

Kết quả

Học lực

Hạnh kiểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt

Khá

TB

Yếu

213

SL

33

77

102

1

0

172

30

11

0

%

15,5

36,2

47,8

0,5

0

80,7

14,1

5,2

0

Đánh giá chung:

-Về học lực:

Tỉ lệ học sinh khá giỏi là 54,32%. Chỉ tiêu kế hoạch năm học52,26%. Vượt chỉ tiêu kết hoạch đề ra là 2,06%    

Tỉ lệ học sinh yếu trong năm học là 1,92% (thấp hơn so với kế hoạch đề ra là 2,2%.

-Về hạnh kiểm: Số học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu là 2 hs = 0,23%.

Nguyên nhân của HS học lực còn yếu, chủ yếu là do một phần học sinh tiếp thu bài còn chậm, học sinh còn rỗng kiến thức. Phần khác, một số em còn thiếu tinh thần tích cực... Đặc biệt, còn một số ít em đang bị ảnh hưởng nặng nề từ sự tác động của môi trường sinh hoạt: Từ đợt nghỉ dịch Covid, từ những biến đổi mặt trái của nền kinh tế thị trường.

15. Số HS được lên lớp thẳng: 817/834 em, đạt tỷ lệ bằng 97,96%. HS lưu ban thẳng: 01; HS rèn luyện hạnh kiểm trong hè: 02; HS kiểm tra, đánh giá lại: 14. Đáng chú ý, khối lớp 6 có HS phải đánh giá lại nhiều nhất (11 em)

16. Số HS tốt nghiệp THCS: 212/212 em. Đạt tỷ lệ 100%. Trong đó HS đỗ tốt nghiệp loại khá, giỏi bằng 54,3%,  đạt và vượt kế hoạch, chỉ tiêu năm học.

17. Các công việc khác đã làm

Tham dự tập huấn cấp Thị xã, cấp Tỉnh đúng quy định. Dự bồi dưỡng, tập huấn Chương trình GDPT 2018. Hiện tại, đã hoàn thành Mô đun 5 đúng kế hoạch.

- Thực hiện “Nghỉ dịch chứ không nghỉ dạy” - GV dạy học dưới hình thức trực tuyến cho HS.

- Thực hiện “Chống dịch như chống giặc”, nhà trường đã tổ chức vừa dạy học vừa tổ chức cho HS thực hiện tốt các yêu cầu phòng dịch.

- Thăm lớp, dự giờ, kiểm tra và kiểm tra toàn diện giáo viên. Thao giảng, chào mừng, thi GV dạy giỏi, dạy học theo chuyên đề.

- Thực hiện bồi dưỡng HSG các môn văn hóa, bồi dưỡng TDTT đúng kế hoạch.

- Phụ đạo học sinh yếu các môn Toán, Văn, Anh qua hình thức học ôn thêm các buổi chiều.

- Tổ chức dạy, học ôn thêm đúng kế hoạch, đúng quyết định cấp phép của Phòng GD ĐT Phổ Yên. Việc dạy ôn thêm đạt hiệu quả nâng cao chất lượng giáo  dục đại trà rõ rệt.

- Tham dự cuộc thi “Nghiên cứu khoa học kĩ thuật giành cho học sinh trung học”: Nhà trường có 2 sản phẩm dự thi.

- Tập luyện học sinh tham dự thi bóng rổ, bóng chuyền, cầu lông cấp Thị xã.

- Tham gia ủng hộ quỹ xuân ấm tình thương, quỹ vì bạn nghèo; Giúp đỡ, ủng hộ tiền gia đình bị giông, lốc, tốc mái.

- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa thường niên theo chủ điểm năm học.

- Thư viện được công nhận Thư viện tiên tiến

- Hoàn thiện hồ sơ tự đánh giá.

- Dự học bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng II đúng quy định.

IV. PHÂN TÍCH ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG HẠN CHẾ, TỒN TẠI

1. Ưu điểm

- Giáo viên thực hiện đúng quy chế chuyên môn.

- Số giờ dạy có sử dụng thiết bị dạy, dạy có ứng dụng CNTT cao hơn so với năm học trước.

- Sáng tạo trong tổ chức thực hiện chuyên đề. Chuyên đề đã đi sâu vào phương pháp dạy học, hướng vào học tập trải nghiệm của HS.

 - Chất lượng nhiều giờ dạy đã được nâng cao. Uy tín của GV được nâng cao rõ rệt. Một số đ.c GV được phụ huynh tin tưởng, như đ/c Hồ Hạnh, đ/c Trần Thị Ái Lâm, đ/c Đặng Lan, đ/c Nguyễn Thị Quý, đ/c Đỗ Huy Hùng, đ.c Vũ Chí Nhân, đ.c Nguyễn Hữu Hân…

- Số HS đạt Giải các cấp năm sau cao hơn năm trước (HSG cấp thị xã tăng hơn năm trước 8 giải).

- Kết quả hai mặt giáo dục tăng. Tăng tỷ lệ HS khá, giỏi, giảm tỷ  lệ học sinh yếu, và đặc biệt, không có HS kém.

- Tổ chức và thực hiện tốt các kì thi, đặc biệt là kiểm tra học kỳ II và thi thử vào 10 của HS khối lớp 9.

- Nỗ lực trong các cuộc thi mang tính phong trào: thi Khoa học kỹ thuật, thi TDTT....

Tham dự và tích cực trong ứng dụng chuyển đổi số: Có 02 sản phẩm bài giảng E- Learning tham dực kỳ thi do Bộ Giáo dục tổ chức; Tận dụng tuyệt đối các khả năng đăng bài, chuyển bài lên Website của nhà trường; Ứng dụng Dạy học trực tuyến.

2. Hạn chế, tồn tại

Một số giáo viên, có lúc, có việc còn chưa nghiêm túc trong thực hiện quy chế chuyên môn. Thực hiện một số công việc trong công tác chuyên môn chưa đảm bảo tiến đô. 

Số GV hợp đồng khoán trong năm nhiều (11 đ/c); Có GV, tư tưởng, chưa ổn định, đã ảnh hưởng tới quá trình làm việc và kết quả công việc.

Việc tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, nhất là nâng cao trình độ CNTT của một số đồng chí còn hạn chế.

Công tác phối hợp với các lực lượng khác trong giáo dục còn chưa đạt hiệu quả tối đa.

3. Phương hướng khắc phục

- Tiếp tục triệt để đổi mới trong bồi dưỡng HS giỏi. Coi bồi dưỡng HS giỏi là khâu đột phá để lấy lại vị thế của nhà trường.

- Chú trọng ôn thêm cho HS thi vào 10. Tạo những điều kiện tốt nhất để GV dạy học, kèm, nâng cao chất lượng học, thi của HS.

- Nghiêm túc thực hiện sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, hướng dạy, học trải nghiệm. Tăng cường ứng dụng CNTT vào giảng dạy.

- Quán triệt và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho mỗi giáo viên qua giảng dạy và qua quản lí hồ sơ trường chuẩn quốc gia.

- Quan tâm tổ chức các hoạt động ngoại khóa, đảm bảo hoạt động ngoại khóa là hoạt động trải nghiệm của HS.

- Làm tốt công tác tư tưởng, quán triệt nhiệm vụ tới giáo viên theo quan điểm: Kết quả hai mặt giáo dục là thước đo tinh thần làm việc của mỗi giáo viên nhà trường.

- Phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốt công tác giáo dục HS.

- Quyết tâm phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, cùng các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường đưa Trường giữ vững danh hiệu Trường Chuẩn Quốc gia trong những năm học tới.

V. MỤC TIÊU HƯỚNG TỚI CỦA NĂM HỌC TỚI

- Tiếp tục làm tốt công tác tư tưởng, quán triệt nhiệm vụ tới giáo viên theo quan điểm: Số lượng HS giỏi các cấp là mục tiêu hướng tới của nhà trường; Kết quả hai mặt giáo dục là thước đo tinh thần làm việc của mỗi giáo viên nhà trường.

- Phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường, tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục nhằm tăng cường giáo dục HS.

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn sát, phù hợp xu hướng phát triển của giáo dục và của nhà trường.

- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, chú trọng sinh hoạt theo hướng nghiên cứu bài học, phương pháp dạy học trải nghiệm.

- Tiếp tục chú trọng công tác đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh, coi trọng giáo dục phát triển toàn diện nhân cách HS.

- Tiếp tục đổi mới tổ chức các hoạt động ngoại khóa, mục tiêu HS được trải nghiệm thực tế.

- Tiếp tục chú trọng  bồi dưỡng HSG, phụ đạo HS còn yếu.

- Tăng cường kiểm tra giáo viên theo kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học.

- Xây dựng tập thể đoàn kết hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ năm học.

- Giữ vững các chỉ tiêu thi đua. Phấn đấu giữ vững danh hiệu Trường đạt chuẩn Quốc gia.

VI. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

- Đề nghị giáo viên tăng cường ƯDCNTT vào giảng dạy, tích cực đổi mới giảng dạy theo hướng nghiên cứu bài học.

- Đề nghị tổ chuyên môn tiếp tục mạnh dạn xây dựng chuyên đề theo hướng ngoại khóa, thực tế, phát triển giáo viên.

- Đề nghị nhà trường tiếp tục đầu tư kinh phí cho các hoạt động chuyên đề; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu dạy và học theo hướng phát triển của giáo dục; Trường giữ vững các tiêu chí Trường đạt chuẩn Quốc gia trong những năm học tới.

- Đề nghị Phòng GDĐT quan tâm giải quyết vấn đề cơ cấu giáo viên của nhà trường, đảm bảo công tác giảng dạy theo hướng tích cực./.

 

Nơi nhận:

- Hiệu trưởng (BC);

- Lưu: VT.

KT. HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Dương Thị Tuyến

Tác giả: CM
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 650
Tháng 08 : 38.526
Năm 2022 : 75.694